Phong Cong Tac Chinh Tri - Dai Hoc Kinh Te TP.HCM | Tin tức | Công tác đánh giá kết quả rèn luyện | Quy định Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên tại trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (theo Quyết định số 2382/QĐ-ĐHKT-CTCT ngày 11/11/2010)
Quy định Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên tại trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (theo Quyết định số 2382/QĐ-ĐHKT-CTCT ngày 11/11/2010)
11.11.2010 14:44

Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2382/QĐ-ĐHKT-CTCT ngày 11/11/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

QUY ĐỊNH

Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2382/QĐ-ĐHKT-CTCT ngày 11/11/2010

của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế TP.HCM)

___________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng để xét, đánh giá kết quả rèn luyện đối với toàn thể sinh viên hệ Đại học hệ chính quy đang học tập tại trường.

Điều 2. Mục đích

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

2. Nội dung rèn luyện phải cụ thể, phù hợp, định hướng và tạo điều kiện cho sinh viên có môi trường rèn luyện tốt.

Điều 3. Yêu cầu

Việc đánh giá kết quả rèn luyện là việc làm thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên tại trường; quá trình đánh giá phải bảo đảm tính chính xác, công bằng, công khai và dân chủ.

Điều 4. Nội dung đánh giá và thang điểm

1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

a. Ý thức học tập;

b. Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường;

c. Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;

d. Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;

e. Ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên.

2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100.

Chương II

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

Điều 5. Đánh giá về ý thức học tập (Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm)

1. Không bị cấm thi

6 điểm

2. Chấp hành quy định trong các kỳ thi kết thúc học phần và thi tốt nghiệp:

- Chấp hành tốt

10 điểm

- Bị xử lý kỷ luật khiển trách trong khi thi

5 điểm

- Bị xử lý kỷ luật cảnh cáo trong khi thi

2 điểm

3. Tham dự các buổi hội thảo, báo cáo chuyên đề, tọa đàm, huấn luyện kỹ năng, sinh hoạt, giao lưu, trao đổi về học tập, nghiên cứu khoa học do trường tổ chức

4. Là thành viên hoạt động tích cực tại câu lạc bộ, đội, nhóm về học tập, nghiên cứu khoa học trực thuộc Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường

2 điểm/ CLB, Đ, N

5. Tham gia nghiên cứu khoa học:

- Có đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, khu vực trở lên

4 điểm/ đề tài

- Có đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường/ Bài viết được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành

3 điểm/ đề tài, bài viết

- Có bài tham luận, báo cáo chuyên đề tại hội thảo khoa học

2 điểm/ bài, báo cáo

6. Dự thi các cuộc thi học thuật:

- Cuộc thi cấp thành phố, khu vực trở lên

4 điểm/ cuộc thi

- Cuộc thi do trường tổ chức

3 điểm/ cuộc thi

7. Đạt thành tích cao trong nghiên cứu khoa học hoặc các cuộc thi học thuật:

- Giải khuyến khích cấp thành phố, khu vực

4 điểm/ giải

- Giải I, II cấp trường

3 điểm/ giải

- Giải III, khuyến khích cấp trường

2 điểm/ giải

8. Đánh giá quá trình thực tập (chỉ đánh giá đối với học kỳ thực tập):

- Hoàn thành tốt (điểm chuyên đề tốt nghiệp từ 8 – 10 điểm)

10 điểm

- Hoàn thành (điểm chuyên đề tốt nghiệp từ 5 – 7 điểm)

8 điểm

9. Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học hoặc dự thi các cuộc thi học thuật đạt giải I, II, III cấp thành phố, khu vực; giải I, II, III, khuyến khích cấp toàn quốc được quy định tại điều 11.

10. Trừ điểm rèn luyện:

- Có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến công tác tổ chức các hoạt động

-3 điểm/ lần

Điều 6. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế nhà trường (Khung điểm đánh giá từ 0 – 25 điểm)

1. Chấp hành quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định, nội quy của trường:

- Chấp hành tốt

10 điểm

- Vi phạm nội quy, quy chế, quy định của trường chưa đến mức khiển trách

5 điểm

- Bị xử lý kỷ luật mức khiển trách

2 điểm

2. Kết quả làm bài thu hoạch Tuần sinh hoạt công dân đầu năm học:

- Có kết quả “Đạt” lần 1

5 - 10 điểm

- Có kết quả “Đạt” từ lần 2 trở đi

5 điểm

3. Đánh giá rèn luyện đúng tiến độ theo quy định của trường

5 điểm

4. Trừ điểm rèn luyện:

- Đánh giá rèn luyện sai quy định

-3 điểm/ lần

Điều 7. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội (Khung điểm đánh giá từ 0 – 20 điểm)

1. Ý thức tham gia các hoạt động, sinh hoạt của lớp sinh viên

0 – 8 điểm

2. Tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội của trường hoặc địa phương:

- Tham dự

1 điểm/ hoạt động

- Tham gia trực tiếp trong chương trình hoạt động

3 điểm/ hoạt động

3. Là thành viên hoạt động tích cực tại câu lạc bộ, đội, nhóm về hoạt động phong trào – tình nguyện trực thuộc Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường

2 điểm/ CLB, Đ, N

4. Đạt thành tích cao trong các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội:

- Đạt giải III, khuyến khích hoặc được khen thưởng cấp thành phố, khu vực trở lên

4 điểm/ thành tích

- Đạt giải I, II cấp trường hoặc được khen thưởng cấp quận, huyện

3 điểm/ thành tích

- Đạt giải III, khuyến khích cấp trường hoặc được khen thưởng cấp phường, xã

2 điểm/ thành tích

5. Sinh viên tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội đạt giải I, II cấp thành phố, khu vực, đạt giải thưởng cấp toàn quốc hoặc được khen thưởng từ cấp tỉnh, thành phố trở lên về các hoạt động được quy định tại điều 11.

6. Trừ điểm rèn luyện:

- Có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến công tác tổ chức các hoạt động

-3 điểm/ lần

Điều 8. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (Khung điểm đánh giá từ 0 – 15 điểm)

1. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

10 điểm

2. Thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ của sinh viên ngoại trú/ nội trú

5 điểm

3. Được biểu dương, khen thưởng cấp trường vì có thành tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

5 điểm

4. Được biểu dương, khen thưởng cấp thành, cấp toàn quốc vì có thành tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được quy định tại điều 11.

Điều 9. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên (Khung điểm đánh giá từ 0 – 10 điểm)

1. Lớp trưởng, lớp phó, bí thư, phó bí thư chi đoàn, chi hội trường, chi hội phó chi hội, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm câu lạc bộ, đội, nhóm trực thuộc khoa, chi hội trưởng các lầu thuộc ký túc xá hoàn thành nhiệm vụ

5 điểm/ chức vụ

2. Ủy viên Ban chấp hành đoàn khoa, ủy viên Ban chấp hành liên chi hội sinh viên khoa, ủy viên Ban chấp hành liên chi hội sinh viên ký túc xá, Ban điều hành câu lạc bộ, đội, nhóm cấp trường hoàn thành nhiệm vụ

6 điểm/ chức vụ

3. Ủy viên Ban chấp hành Đoàn trường, Ủy viên Ban chấp hành Hội sinh viên trường, Bí thư, phó bí thư đoàn các khoa, Liên chi hội trưởng, liên chi hội phó chi hội sinh viên khoa, Liên chi hội trưởng, liên chi hội phó chi hội sinh viên ký túc xá, Chi ủy viên chi bộ sinh viên hoàn thành nhiệm vụ

7 điểm/ chức vụ

4. Các chức vụ khác hoàn thành nhiệm vụ

2 điểm/ chức vụ

5. Nhận giấy khen của cấp trường về công tác Đoàn, Hội Sinh viên; về các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện

3 điểm/ khen thưởng

6. Nhận bằng khen của cấp tỉnh, thành phố về công tác Đoàn, Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên; về các thành tích đặc biệt trong học tập rèn luyện

4 điểm/ khen thưởng

7. Nhận bằng khen của cấp Trung ương về công tác Đoàn, Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên; về các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện được quy định tại điều 11.

Điều 10. Quy định khi đánh giá và cho điểm

1. Tổng điểm ở từng mặt đánh giá chỉ nằm trong khung điểm quy định của mặt đánh giá đó.

2. Việc đánh giá phải trung thực, đầy đủ; hoạt động rèn luyện của học kỳ nào chỉ được đánh giá cho học kỳ đó.

3. Các hoạt động tham gia trong học kỳ hè được đánh giá cho học kỳ chính kế tiếp.

4. Hoạt động của Trường (cấp trường) là những hoạt động do trường, khoa và ký túc xá tổ chức.

5. Dự thi, tham gia trực tiếp trong chương trình hoạt động là:

- Thành viên tham gia công tác tổ chức;

- Thí sinh, vận động viên dự thi.

6. Có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến công tác tổ chức các hoạt động là:

- Tuyên truyền không đúng tinh thần, nội dung của hoạt động;

- Đăng ký tham gia, dự thi nhưng tự ý bỏ cuộc;

- Tham gia, dự thi nhưng không tuân thủ quy định của hoạt động;

- Có hành vi gian lận trong các cuộc thi, hội thi, hội diễn;

- Các hành vi gây ảnh hưởng xấu khác.

Điều 11. Đánh giá các trường hợp đặc biệt

Các trường hợp sau sẽ được nâng một bậc kết quả rèn luyện (+10 điểm rèn luyện) trong học kỳ:

1. Đạt Giải I, II, III cấp thành phố, khu vực, giải I, II, III, khuyến khích cấp toàn quốc tại các cuộc thi học thuật, các hoạt động nghiên cứu khoa học;

2. Giải I, II cấp thành phố, khu vực, giải I, II, III, khuyến khích cấp toàn quốc, đạt thành tích cấp tỉnh, thành phố trở lên về các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội;

3. Được biểu dương, khen thưởng cấp thành phố, cấp toàn quốc vì có thành tích trong công tác giữ gìn trật tự xã hội, đấu tranh bảo vệ pháp luật, cứu người;

4. Nhận bằng khen của cấp Trung ương về công tác Đoàn, Hội Sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên; về các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện;

5. Đạt danh hiệu “Sinh viên 5 tốt”; được biểu dương, khen thưởng vì có thành tích xuất sắc trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

6. Các trường hợp đạt các giải thưởng, danh hiệu… các cấp sẽ do hội đồng xét tương đương với một trong các mức thành tích đã quy định.

Nếu sinh viên đã đạt kết quả rèn luyện xuất sắc thì được bảo lưu cho học kỳ sau.

Chương III

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ

VÀ PHÂN LOẠI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 12. Quy trình đánh giá

1. Giáo viên chủ nhiệm/ cố vấn học tập và ban cán sự lớp tổ chức phổ biến công tác đánh giá kết quả rèn luyện đến từng sinh viên trong lớp;

2. Trước buổi họp lớp đánh giá rèn luyện, mỗi sinh viên căn cứ vào mức điểm chi tiết theo quy định, tự đánh giá vào Phiếu đánh giá rèn luyện;

3. Giáo viên chủ nhiệm/ cố vấn học tập và ban cán sự lớp tổ chức họp lớp để đánh giá theo đúng thời gian quy định, cụ thể:

- Thành phần:

+ Chủ trì: giáo viên chủ nhiệm/ cố vấn học tập

+ Thư ký: Lớp trưởng, lớp phó

+ Toàn bộ sinh viên lớp

- Nội dung: xem xét và thông qua mức điểm của từng sinh viên trên cơ sở phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể lớp;

- Điểm rèn luyện sau khi được tập thể lớp thông qua được ghi vào bảng điểm rèn luyện của lớp, sinh viên ký xác nhận mức điểm;

- Buổi họp lớp phải lập biên bản theo mẫu quy định.

4. Các lớp nộp biên bản họp, phiếu đánh giá rèn luyện và các văn bản khác (nếu có) về văn phòng khoa (nộp cho thư ký khoa);

5. Họp Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp khoa để xem xét, điều chỉnh và xác nhận kết quả rèn luyện các lớp thuộc khoa quản lý;

6. Các khoa nộp biên bản họp, phiếu đánh giá rèn luyện và các văn bản khác (nếu có) về Phòng Công tác chính trị;

7. Họp Hội đồng đánh giá rèn luyện sinh viên cấp trường để xem xét, điều chỉnh và công nhận kết quả rèn luyện;

8. Thông báo kết quả rèn luyện cho toàn thể sinh viên thông qua website trường;

9. Nhận khiếu nại của sinh viên và tổ chức đánh giá bổ sung (nếu có);

10. Ra quyết định công nhận kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên và gửi bảng điểm về lớp.

Điều 13. Thời gian đánh giá

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện từng sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.

2. Điểm rèn luyện học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá.

3. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện hai học kỳ chính của năm học đó.

Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.

4. Điểm rèn luyện toàn khoá được tính theo công thức sau:

 

Trong đó:

- R là điểm rèn luyện toàn khoá;

- ri là điểm rèn luyện năm thứ i;

- ni là hệ số của năm học thứ i với các quy định cụ thể như sau:

+ i <= 2: ni = 1

+ i > 2: ni = 1,2

- N là tổng số năm học của khóa học. Nếu năm học cuối chưa đủ một năm học được tính tròn thành một năm học.

Điều 14. Phân loại kết quả rèn luyện

1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém.

- Từ 90 đến 100 điểm: Xuất sắc

- Từ 80 đến 89 điểm: Tốt

- Từ 70 đến 79 điểm: Khá

- Từ 60 đến 69 điểm: Trung bình khá

- Từ 50 đến 59 điểm: Trung bình

- Từ 30 đến 49 điểm: Yếu

- Dưới 30 điểm: Kém

2. Sinh viên không thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện sẽ nhận điểm rèn luyện = 0, xếp loại Kém.

3. Sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

Chương IV

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 15. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp trường

1. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp trường là cơ quan tư vấn giúp hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng.

2. Thành phần hội đồng:

- Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền.

- Thường trực hội đồng: Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Công tác chính trị.

- Các ủy viên: Đại diện các khoa, các đơn vị có liên quan, Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên trường.

3. Hội đồng có nhiệm vụ:

- Căn cứ vào các quy định hiện hành trên cơ sở đề nghị của Hội đồng cấp khoa tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, đề nghị hiệu trưởng công nhận.

- Theo đề xuất của thường trực hội đồng, chủ tịch hội đồng quyết định các vấn đề phát sinh đặc biệt.

Điều 16. Phân cấp tổ chức quản lý và thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện

1. Các khoa đào tạo:

- Phân công giáo viên chủ nhiệm/ cố vấn học tập cho tất cả các lớp thuộc khoa quản lý theo quy định của nhà trường.

- Thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp khoa để giúp trưởng khoa xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên.

+ Thành phần hội đồng:

* Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa được trưởng khoa ủy quyền.

* Các ủy viên: thư ký khoa, đại diện Đoàn khoa, liên chi hội sinh viên khoa, các giáo viên chủ nhiệm.

+ Hội đồng cấp khoa tiến hành tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trên các cơ sở sau:

Hội đồng cấp khoa tiến hành tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trên các cơ sở sau:

* Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện do sinh viên tự đánh giá có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm/ cố vấn học tập, ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn;

* Biên bản họp lớp đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, bảng điểm rèn luyện của lớp;

* Kết quả các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao và phòng chống tệ nạn xã hội;

* Kết quả nhận xét về cán bộ Đoàn, cán bộ Hội, cán bộ lớp.

2. Các đơn vị có liên quan:

a. Phòng Công tác chính trị:

- Thường trực hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp trường;

- Thư ký hội đồng, tiếp nhận hồ sơ đánh giá, tổng hợp kết quả từ Hội đồng cấp khoa;

- Tổ chức các buổi họp hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên cấp trường;

- Công bố kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên;

- Giải quyết khiếu nại, đánh giá bổ sung của sinh viên.

- Xét các trường hợp bị ngừng học, buộc thôi học do kết quả rèn luyện kém.

- Khen thưởng các trường hợp xếp loại rèn luyện xuất sắc toàn khóa học.

b. Phòng Quản lý đào tạo – Công tác sinh viên:

- Cung cấp danh sách ban cán sự lớp hoàn thành nhiệm vụ gửi cho thường trực hội đồng cấp trường;

- Cung cấp danh sách các sinh viên bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế, quy định của trường; vi phạm các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; vi phạm các quy định về quản lý sinh viên ngoại trú cho thường trực hội đồng cấp trường;

- Nhận kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên để xét học bổng khuyến khích học tập, xét học tiếp, xét tốt nghiệp và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên khi ra trường.

d. Trung tâm Dịch vụ Kinh tế: tổ chức đánh giá tình hình sinh viên thực hiện Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chấp hành Nội quy Ký túc xá của trường theo từng học kỳ; cung cấp danh sách sinh viên tham gia các hoạt động của Ký túc xá tổ chức; tổ chức đánh giá rèn luyện về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng của sinh viên nội trú theo Điều 8 – Quy định đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên; gửi báo cáo kết quả về thường trực hội đồng cấp trường.

c. Phòng Quản lý khoa học – Hợp tác quốc tế: cung cấp danh sách sinh viên có công trình nghiên cứu khoa học theo từng học kỳ; danh sách sinh viên có thành tích tốt cho thường trực hội đồng cấp trường.

e. Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Khảo thí – Đảm bảo chất lượng, Phòng Thanh tra đào tạo, Thư viện: cung cấp danh sách sinh viên vi phạm quy định, nội quy của trường về các vấn đề có liên quan cho thường trực hội đồng cấp trường.

f. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên: cung cấp cho thường trực hội đồng cấp trường:

- Danh sách các sinh viên tham gia các hoạt động do Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên tổ chức, sinh viên có thành tích tốt, sinh viên có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến công tác tổ chức;

- Danh sách cán bộ Đoàn – Hội, ban điều hành câu lạc bộ, đội, nhóm hoàn thành nhiệm vụ theo từng học kỳ;

- Danh sách cán bộ Đoàn – Hội được biểu dương, khen thưởng.

Điều 17. Sử dụng kết quả rèn luyện

1. Kết quả rèn luyện của học kỳ được sử dụng để xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên trong học kỳ đó;

2. Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi ra trường;

3. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

Điều 18. Quyền khiếu nại và đánh giá bổ sung

1. Kết quả đánh giá rèn luyện sinh viên được thông báo cho sinh viên biết để kiểm tra, đánh giá bổ sung (nếu có).

2. Sinh viên có quyền khiếu nại (thông qua Phòng Công tác chính trị) nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện không chính xác. Khi nhận được khiếu nại, nhà trường sẽ có trách nhiệm giải quyết, trả lời cho sinh viên theo đúng quy định.

3. Sinh viên được quyền bổ sung điểm rèn luyện trong trường hợp đánh giá lần đầu chưa đầy đủ. Trường hợp sinh viên thực hiện đánh giá trễ hạn, không đúng tiến độ chung của trường chỉ được phép đánh giá bổ sung nếu có lý do chính đáng.

4. Việc khiếu nại, điều chỉnh, đánh giá bổ sung phải theo đúng quy định và chỉ được thực hiện trong thời gian được quy định (trong 02 tuần đầu tiên của học kỳ kế tiếp; đối với học kỳ 8, trong 01 tuần sau khi thi tốt nghiệp).

Điều 19. Khen thưởng và kỷ luật

1. Sinh viên có kết quả rèn luyện toàn khóa loại xuất sắc được Ban Giám hiệu trường tặng giấy khen và phần thưởng;

2. Hình thức kỷ luật đối với sinh viên thực hiện không nghiêm túc, đánh giá thiếu trung thực, sai quy định:

- Trừ điểm rèn luyện theo quy định;

- Vi phạm lần thứ 1: nhắc nhở bằng hình thức gửi công văn về khoa và các đơn vị quản lý sinh viên;

- Vi phạm từ lần thứ 2: trình Hội đồng Khen thưởng và kỷ luật sinh viên để xem xét hình thức xử lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng để đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trong trường Đại học Kinh tế TP.HCM bắt đầu từ học kỳ cuối năm 2010.

2. Các quy định trước đây trái với quy định này không còn liệu lực.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành quy định

Trưởng các đơn vị, toàn thể giảng viên - cán bộ công chức và toàn thể sinh viên chịu trách nhiệm thi hành quy định này./.



CN

 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:



Lên đầu trang